Thanh Dương xin chào

15 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

BannerHongAnh.swf 270.jpg Mungxuan.swf Happy_new_year.swf _NGUOI_THAY__NHAT_HUY.swf 01_TIENG_HAT_TU_TP_HO_CHI_MINH.swf Cover201115.jpg Donghosocogiay2chuden.swf Donghosocogiay2chutrang.swf Donghosocogiay12chutrang.swf Donghoso12.swf Donghoso21.swf Donghoso2.swf Donghoso1.swf Donghosocogiay1.swf Donghosocogiay.swf Donghoso.swf Clock_LienBich.swf Ad_cadao.swf Videoplayback_.flv

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Nhúng mã HTML

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • thống kê truy cập

    free counters
    Gốc > Những vấn đề về CNTT > Bài viết về Flash >

    Bài 7: Tương tác

    tương tác

    (INTERACTIVITY)

    3 điều kiện tạo nên 1 tương tác là: Sự kiện (Event), Đối tượng đích (Target), Hành động (Action)

    Sự kiện tác động lên đối tượng đích gây ra một hành động nào đó theo sơ đồ như sau:

     

    Ví dụ: bạn gọi điện thoại đến nhà hàng kêu người đem thức ăn đến. "gọi điện thoại" là event, "nhà hàng" là target, hành động "đem thức ăn" là action

    Nói như vậy thì Event là nguyên nhân hay điều kiện tác động lên Target làm Target thực hiện một action. Trong Flash thì thực chất Event là các dòng lệnh actionScript tác động vào đối tượng đích là một symbol movieClip hay button nào đó.

    A. EVENT (Sự kiện)

    - Có 2 loại sự kiện chính: sự kiện chủ động và sự kiện keyframe

      Sự kiện chủ động: là sự kiện được kích hoạt bằng thao tác trên chuột hay bàn phím.
      Sự kiện keyframe: là sự kiện được kích hoạt khi playahead chạy đến keyframe đó.

    I. Sự kiện chủ động:

    1. Thao tác trên chuột: thường xảy ra trên button hay movieClip:

    a. Các sự kiện chuột (mouse Event) trên button: Bao gồm các động tác như press, release, rollOver, rollOut...qua cấu trúc chính là on (sự kiện chuột) { câu lệnh cho đối tượng đích hành động } đặt trong button mà ta đã có dịp xem qua ở bài 9: button

    b. button điều khiển movieClip "clip_mc":

        Dịch chuyển qua trái theo trục x 15px, trục y 20px:  jump_btn.onRelease = function() {

    clip_mc._x = 15;

    clip_mc._y = 20;
    }

    Định cở movie là ngang 30px, cao 20px : jump_btn.onRelease = function() {

    clip_mc._width=30;
    clip_mc._height=20;
    }

    Xoay 50o quanh tâm symbol: jump_btn.onRelease = function() {

    clip_mc._rotation = 50;
    }

    Giảm 70% độ trong: jump_btn.onRelease = function() {

    clip_mc._alpha = 30;
    }

    Ẩn (0) hiện (1): jump_btn.onRelease = function() {

    clip_mc._visible = 0;
    }

    button điều khiển họat cảnh trong movieClip:

    Trong trường hợp này đối tượng đích (target) là 1 movieClip "clip_mc" trên stage, mà keyframe đầu của chuỗi frame hoạt cảnh phải có lệnh stop();, để đặt movieClip trong trạng thái chờ lệnh, nếu không thì "nó" sẽ tự chạy mình ên không điều khiển được.

    - PLAY, PAUSE, STOP và REPLAY một hoạt cảnh trong movieClip "clip_mc" bằng 4 button: tạo 4 button tương ứng 4 trạng thái movieClip

    Trong nút "PLAY" Trong nút "PAUSE"

    jump_btn.onRelease = function(){
    clip_mc.play();
    }

    jump_btn.onRelease = function(){
    clip_mc.stop();
    }

    Trong nút "STOP" Trong nút "REPLAY"

    jump_btn.onRelease = function(){
    clip_mc.gotoAndStop(1);
    }

    jump_btn.onRelease = function(){
    clip_mc.gotoAndPlay(2);
    }

    - Điều khiển 1 movieClip với một button: ví dụ như hoạt cảnh sau: Khi rê chuột lên button thì mũi tên xuất hiện, lấy chuột ra khỏi button thì mũi tên chạy ra xa và biến mất. Như vậy đọan frame họat cảnh trong movieClip sẽ gồm 2 chuổi frame chuyển động thuận nghịch, đầu mỗi chuyển động đều có lệnh stop();

    Nhập lệnh sau vào button: on (rollOver, rollOut) {

    clip_mc.play();
    }

     

     

    Giải thích: Khi rê chuột lên button (rollOver) thì clip_mc sẽ play: play ahead sẽ vược qua lệnh stop(); ở keyframe 1 và chạy hết đoạn hoạt cảnh thuận, dừng lại khi đụng lênh stop(); lần thứ 2 đặt ở đầu chuổi hoạt cảnh nghịch. Khi rê chuột khỏi button (rollOut) thì clip_mc sẽ vượt qua lệnh stop(); đầu hoạt cảnh nghịch và play tiếp cho đến hết và trở về keyframe 1 có lệnh stop(); đầu tiên

    2. Các sự kiện chuột trên movieClip: Khác với button, khi bạn gán 1 sự kiện nào đó trên movieClip thông qua cấu trúc chính là onClipEvent( sự kiện trên chuột) { tạo hành động cho đối tượng đích }. Khác với button, trường hợp  của movieClip thì thực hiện sự kiện bất cứ đâu trên màn hình đều xem như bạn thực hiện trên chính movieClip đó.

     

    - Thao tác chuột lên movieClip:

    • mouseMove hành động xảy ra khi di chuyển chuột.
    • mouseDown hành động xảy ra khi nhấn nút trái chuột.
    • mouseUp hành động xảy ra khi nhả nút trái chuột.
    Ví dụ:

    onClipEvent (mouseDown) {
    trace ("Ban moi click chuot?");
    }

     

    onClipEvent (mouseUp) {
    trace ("Ban moi nhả chuot?");
    }

     

    - Sự kiện xảy ra do 1 sự kiện khác

    • load: Hành động xày ra ngay khi movie clip xuất hiện trong stage.
    • unload: Hành động được khởi tạo tiếp nối ngay sau khi movie clip ra khỏi Timeline.
    • enterFrame: Hành động sẽ được ưu tiên thực thi trước tất cả các hành động khác trong các frame có mặt movie clip. .

    2. Các sự kiện bàn phím (keyboard Event): Gõ 1 phím cụ thể trên keyboard để khởi động sự kiện

    • keyDown Hành động xảy ra khi nhấn phím trên bàn phím.
    • keyUp Hành động xảy ra khi nhả phím trên bàn phím.
    • Key.isDown(Key.RIGHT) tương đương với dòng lệnh Key.getCode() == Key.RIGHT
    - Test keyboard: onClipEvent (keyDown) {

    trace("Ban vua nhan len keyboard?");
    }

    - Nhảy frame: onClipEvent (keyDown) {

    if (Key.getCode() == Key.RIGHT) {
    this._parent.nextFrame();
    }
    else if (Key.getCode() == Key.LEFT) {
    this._parent.prevFrame();
    }
    }

    - Lệnh isDown:
    onClipEvent (keyDown) {

    if (Key.isDown(Key.RIGHT)) {
    this._parent.nextFrame();
    }
    else if (Key.isDown(Key.LEFT)) {
    this._parent.prevFrame();
    }
    }

    Nếu không có _parent thì sẽ nhảy frame trong movieClip đó
    - Di chuyển movieClip:

    onClipEvent (keyDown) {

    if (Key.getCode() == Key.RIGHT) {
    this._x += 3;
    }
    if (Key.getCode() == Key.LEFT) {
    this._x -= 3;
    }
    if (Key.getCode() == Key.UP) {
    this._y -= 3;
    }
    if (Key.getCode() == Key.DOWN) {
    this._y += 3;
    }
    }

    - Kết hợp với button:

    on (release, keyPress "<Space>"){

    gotoAndStop(2);
    }

    Một số phím chức năng thông dụng
    Key.END Key.DELETEKEY Key.HOME Key.INSERT
    Key.ENTER Key.BACKSPACE Key.SPACE Key.ESCAPE
    Key.TAB Key.CAPSLOCK    
    Key.PGUP Key.PGDN    
    Key.SHIFT Key.CONTROL Key.ALT  
    Key.UP Key.DOWN Key.LEFT Key.RIGHT

    Để sử dụng tất cả các phím ta phải dùng mã số của phím. Ví dụ như bạn có thể thay thế cụm từ Key.RIGHT bằng số 39

    Dòng lệnh hiển thị mã số của phím bất kỳ trên keyboard

    onClipEvent(keyDown) {
      trace(Key.getCode());
    }

    Muốn biết mã số phím nào thì nhấn lên phím đó, mã số phím sẽ hiển thị trong hộp thọai output panel

     

    II. Sự kiện keyframe:

     

    Các lệnh như stop(); , gotoAndStop(); , gotoAndPlay(); thường được đặt trong các keyframe, ấn định thời điểm gây ra sự kiện cho hoạt cảnh. Tuy nhiên các lệnh này cũng có thể đặt trong button, movieClip để chờ các sự kiện từ chuột hay bàn phím

    - fscommand("fullscreen", true); Mở rộng file swf, exe toàn màn hình,
    - fscommand("fullscreen", false); Tắt chế độ toàn màn hình.
    - fscommand("quit"); Lệnh đóng file flash (mà thường đóng bằng nút Close của window, hoặc Alt_F4).

     

    - mouse.hide(); Lệnh dấu con trỏ trên file flash. Thường đi liền với lệnh gắn con trỏ vào 1 button nào đó để tạo 1 hình con trỏ riêng ngộ nghỉnh như sau:

     

    - Vẽ hình một cái kẹp gắp, miệng hở
    - Chuyển hình shape thành movieClip, nhớ đánh dấu chọn tâm symbol ngay giữa kẹp
    - Dclick movieClip vào Edit mode tạo thêm keyframe 2 có hình kẹp gắp, trạng thái đang kẹp lại. thêm lệnh stop(); vào keyframe 1 (có hình kẹp miệng hở)
    - Trở lại main timeline, click chọn movieClip rồi nhập khối lệnh bên vào action panel

      onClipEvent(load){
    Mouse.hide();
    startDrag(this,true);
    }
    onClipEvent(mouseDown){
    this.gotoAndStop(2);
    }
    onClipEvent(mouseUp){
    this.gotoAndStop(1);
    }

     

    - mouse.show(); Lệnh hiển thị lại con trỏ trên file flash sau khi bị dấu

    Tương tác và hiệu ứng mặt nạ

    C. Movie explorer panel:

    (Window > Other Panels > Movie Explorer) Alt_F3
    Cung cấp một cách hiển thị và sắp xếp có chọn lọc các thành phần trong file. (chọn trong Show: text, graphics, buttons, movie clips, actions, và các files imported). You can display the selected categories as scenes, symbol definitions, or both.

    Chức năng của Movie Explorer:

    - Tìm kiếm 1 thành phần nào đó trong file theo tên.
    - Giao diện thân thiện.
    - Tìm tất cả các instance của một symbol hoặc action.
    - In nội dung trong Movie Explorer ra giấy.

    Tuỳ chọn hiển thị:

    Show: gồm các tuỳ chọn như text, symbols, ActionScript, video, hình bitmap, frames và layers. Có thể tuỳ chọn bằng nút customize , mặc định là text, symbol và actionScript. Có 2 nhánh hiển thị: Scene và Symbol Definitions
     

    Scene ( > Show Movie Elements) = hiển thị cấu trúc trong nhánh Scene.
    Symbol Definitions ( > Show Symbol Definitions) = hiển thị thông tin của symbols (tên các instance).

    Tìm kiếm trong Movie Explorer : Nhập vào: tên thành phần, tên font, ActionScript string, hoặc số frame.

    Chọn thành phần trong Movie Explorer: Click hoặc Shift-click nếu chọn nhiều hơn 1 thành phần

    Các tuỳ chọn trong Options menu

    • Go to Locationn di chuyển đến layer, scene, hoặc keyframe chứa symbol đó.
    • Go to Symbol Definition hiển thị symbol definition: liệt kê tất cả các file liên quan với symbol (Show Symbol Definitions phải được chọn  trước)
    • Select Symbol Instances di chuyển đến scene chứa instances của symbol đó (Show Symbol Definitions phải được chọn  trước)
    • Find in Library Xác định vị trí của symbol trong library panel.
    • Rename đổi tên thành phần.
    • Edit in Place Hiệu chỉnh symbol.
    • Edit in New Window Hiệu chỉnh symbol trong cửa sổ mới.
    • Show Movie Elements Hiển thị các thành phần trong scene
    • Show Symbol Definitions Hiển thị tất cả các thành phần liên quan với symbol đó.
    • Copy All Text to Clipboard copies tất cả text, mà đang được chọn, vào Clipboard.
    • Cut, Copy, Paste, và Clear .
    • Expand Branch Xổ nhánh thư mục để khảo sát các thành phần bên trong nó.
    • Collapse Branch Thu gọn nhánh thư mục.
    • Collapse Others : Thu gọn các nhánh thư mục khác ngoài nhánh đang chứa thành phần đang chọn.
    • Print In nội dung trong Movie Explorer ra giấy.

    Hiển thị định nghĩa symbol trong Movie Explorer

    1 Click nút Show: Movie Clips, and Graphics button at the top of the Movie Explorer.
    2 Rclick (Windows) > Show Symbol Instances và Go to Symbol Definition

     

    Nhảy đến scene chứa instances từ selected symbol: Rclick hoặc > Show Movie Elements và Go to Symbol Definition.


    Nhắn tin cho tác giả
    Đỗ Thanh Dương @ 22:07 28/10/2010
    Số lượt xem: 401
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE

    Thay tên website / Chọn thư mục / Mở ra
    Giao diện Module Thư mục Thành viên Tài nguyên Xóa Code
    http://