Thanh Dương xin chào

3 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

BannerHongAnh.swf 270.jpg Mungxuan.swf Happy_new_year.swf _NGUOI_THAY__NHAT_HUY.swf 01_TIENG_HAT_TU_TP_HO_CHI_MINH.swf Cover201115.jpg Donghosocogiay2chuden.swf Donghosocogiay2chutrang.swf Donghosocogiay12chutrang.swf Donghoso12.swf Donghoso21.swf Donghoso2.swf Donghoso1.swf Donghosocogiay1.swf Donghosocogiay.swf Donghoso.swf Clock_LienBich.swf Ad_cadao.swf Videoplayback_.flv

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Nhúng mã HTML

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • thống kê truy cập

    free counters
    Gốc > Những vấn đề về CNTT > Bài viết về Flash >

    Bài 1: Tổng quan về Flash 8

    Tổng quan

    I. Cài đặt Macromedia Flash 8:

    Phiên bản hiện nay của Flash là 8.0, là phiên bản đánh dấu giai đoạn chuyển giao flash từ tập đoàn macromedia sang cho tập đoàn adobe (nổi tiếng với phần mềm photoshop và illustrator). nếu máy bạn đang dùng win XP SP1 thì khi cài đặt, flash 8 sẽ yêu cài bạn load về 1 số module của window để chạy được chương trình. Do tính ổn định và tránh phức tạp khi cài đặt, version sử dụng trong giáo trình này là flash 7.2. Đó là phiên bản nỗi tiếng Flash MX 2004 (version 7) và kèm theo bản update 7.2.

     

    Khi bạn mua đĩa CD macromedia studio MX 2004 thì bạn sẽ sở hửu các phần mềm sau:

    - Macromedia Dreamweaver : tạo trang web và các script (HTML, asp, php, javascript...)

    - Macromedia Fireworks : Tạo và chỉnh sửa các hình bitmap và vector tương tự như photoshop. file xuất có đuôi là png

    - Macromedia FreeHand : Chương trình vẽ vector như corelDraw và Illustrator, file xuất có đuôi là

    - Macromedia Flash : Tạo hoạt hình và các ứng dụng đồ họa cho web, file xuất có đuôi là fla, swf

    Khi cho đĩa vào ổ CD rom thì sẽ có 1 cửa sổ pop up cho ta lựa chọn và cài đặt (ổ cứng của bạn phải còn ít nhất 200Mb (159 Mb))

    III. GIAO DIỆN FLASH MX 8

     

     

     

    1. Menu bar (Main toolbar) _Thanh tiêu đề: gồm các chức năng của flash hiển thị dạng menu tiêu đề như
    • File: chứa các lệnh về file như mở, tạo mới, xuất, nhập... (open, save and compact, import, export, publish.)

    • Edit: chứa các lệnh chỉnh sửa hình như copy, cut, paste.

    • View: chứa các lệnh hiển thị như zoom, snap, grid...

    • Insert:chứa các lệnh tạo Symbol (biểu tượng), thao tác với frame.

    • Modify:chứa các lệnh thao tác trên Symbol (convert to Symbol, break apart,transform, arrang, group).

    • Text chứa các công cụ tạo và hiệu chỉnh Text.

    • Commands:

    • Control: Chứa các lệnh preview.

    • Window: Chứa các panel.

    • Help: phần giúp đỡ.

    2. Edit bar_Thanh trạng thái: Hiển thị đường dẫn của timeline hiện hành trong symbol nhiều cấp (stage, timeline)

     

    3. Tools_Thanh công cụ (windows > tool) chứa các công cụ
    • Chọn và tạo đối tượng: (selection , subselection , Lasso , Oval , regtangle , polygon ....)

    • Vẽ: vẽ và hiệu chỉnh hình shape (Line , pencil , brush , pen ...) xoá ( erase )

    • Viết chữ (text tool )

    • Tô màu.( Eyedropper ,  Ink nk , bucket..ucket..)

    • Điều khiển vùng làm việc. (hand , zoom )

    4. Timeline_Thanh tiến trình (windows > timeline)

    Chứa các layer (lớp), frame (khung), key frame (khung chủ). Đây là nơi định đoạt tất cả các thông số cho mọi chuyển động

     

    5. Panel_Các bảng lệnh: (Windows > Design panelcoloDevelopment panel)

    Design panel:

    - Align: cân đều và sắp xếp các đối tượng với nhau
    - Color mixer: tùy chọn và quy định kiểu màu đơn sắc (solid), màu pha (gradent) hay áp hình bitmap vào shape.
    - Color swatches: hộp màu chứa sẳn các ô màu mẫu, chọn màu thuận tiện hơn color mixer, nhưng  số màu chọn sẽ ít hơn
    - Info: hiển thị và hiệu chỉnh các thông số về kích thước và vị trí của đối tượngủa đối tượng
    - Scene: chứa các thông số các cảnh
    - Transform: chứa phép biến đổi như xoay (rotate), định cỡ (scale), lật hình (mirror), đổ xiên (skew)

    Development panel:

    - Action: là nơi nhập các dòng lệnh actionscriptacti
    - behavior: chứa các câu lệnh thông dụng dựng sẳn, thuận tiện cho người không quan tâm đến việc viết lệnh action script.
    - component: Chứa các thành phần dựng sẵn như các menu, list, calendar, table, textbox..., textbox...
    - component inspetor: hộp thoại kiểm soát và quản lý các thông số của component
    - Debugger:
    - output: Hiển thị kết quả, báo lổi chương trình trong testmode
    - webservice: hiển thị và chỉnh sửa danh sách web services: như database, XML

     

    Sắp xếp lại panel theo ý mình: drag 2 vạch đứng ở đầu trái thanh panel. Muốn neo (dock) các panel lại thì Drag gần vị trí neo mặc định của nó định của nó
    6. Menu ngữ cảnh: là menu click phím phải chuột, trong mọi trường hợp đây là một thao tác thuận tiện nhất


    7. Tuỳ biến các thông số mặc định trong Hộp thoại Preference (Edit > preference)
    Thẻ General>Thẻ General
    - Undo levels <100 (khoảng 20) để nhẹ máy khi chạy chương trình
    - Edit > preference > General

    panel option > disable panel Docking  Bỏ neo các bảng lệnh

    timeline options > disable timeline Docking  Bỏ neo hộp thoại timeline

     

     
    - Tùy biến trang mặc định khi khởi động chương trình: chương trình: Edit > preferences > General > On launch:

    Show Start page: Mở trang khởi động
    last documents open: Mở file mới đóng gần nhất
    no document: Không mở file nào cả file nào cả

    Thẻ Warning (Edit> preference > Warning)
    Hiển thị các hộp thoại cảnh báo
     

     

    8. Hiển thị và tùy chọn các phím tắt: Edit > Keyboard Shortcuts

     

    VÙNG NHÌN và TRANG VẼ

    A. Tuỳ biến trang vẽ (stage)

    Mở hộp thoại Document Properties bằng 1 trong 3 cách sau:
    - Modify > document
    - Click lên size trong bảng lệnh properties
    - Dclick lên Timeline

    - Dimensions: Kích thước trang vẽ tính bằng pixel, mặc định là 550 x 400
    - Chỉnh kích thước trang vẽ theo:

    . Máy in

    . Nội dung trong trang vẽ

    . mặc định (550px x 400px), kích thước trang A4 là 2480 x 3508

    - Background color: Màu nền trang vẽ (chỉ áp được màu solid)

    - Frame rate: Tốc độ hoạt hình, mặc định 12 fps (frame per second)

    - Ruler units: Đơn vị của thước, mặc định là pixels

     

    B. Menu View

     

    Zoom in (Ctrl_=): phóng to

    Zoom out (Ctrl_-): Thu nhỏ

    Trường hợp muốn zoom chính xác thì chỉnh % trên thanh Timeline

    Magnifier (Ctrl_1 hay Dclick lên ): trả trang vẽ (stage) về kích thước 100%.
    Show Frame (Ctrl_2 hay Dclick lên ):  cân trang vẽ vừa khung làm việc Show All (Ctrl_3): cân các hình trong trang vẽ vừa khung làm việc
    Đóng tất cả panel, mở rộng vùng làm việc (F4)  

     

    Preview mode:

    Outlines Chỉ hiện viền ngoài đối tượng theo màu của layer khi quan sát 1 nhóm hình phức tạp.

    Fast tắc chế độ anti-aliasing và hiển thị hết các màu và đường nét các hình trong trang vẽ.

    Antialias bật chế độ anti-aliasing cho lines, shapes, và hình bitmaps.

    Antialias Text Làm tròn cạnh của text để giảm độ phân giải cho những chữ có kích thước lớn, mở file nhanh hơn

    Full hiển thị đầy đủ trang thái của tất cả các hình trong trang vẽ, do tốn nhiều tài nguyên máy nên quá trình này có thể rất chậm chạp .

    C. Nhóm công cụ điều khiển stage (View)

    Hand Tool -H: - Giữ phím spaceBar để chuyển nhanh vào chế độ Hand tool.

    - Dclick vào Hand tool để đưa stage vào giữa màn hình (như Ctrl_2)

    Zoom Tool -M, Z:  - Giữ Alt để chuyển qua lại phóng to, thu nhỏ.

    - Dclick để thu stage về 100%
    - Drag để chọn vùng muốn phóng to


    Nhắn tin cho tác giả
    Đỗ Thanh Dương @ 21:39 28/10/2010
    Số lượt xem: 988
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE

    Thay tên website / Chọn thư mục / Mở ra
    Giao diện Module Thư mục Thành viên Tài nguyên Xóa Code
    http://