|
Khi bạn mua đĩa CD macromedia studio MX 2004 thì bạn sẽ sở hửu các phần mềm sau:
- Macromedia Dreamweaver : tạo trang web và các script (HTML, asp, php, javascript...)
- Macromedia Fireworks : Tạo và chỉnh sửa các hình bitmap và vector tương tự như photoshop. file xuất có đuôi là png
- Macromedia FreeHand : Chương trình vẽ vector như corelDraw và Illustrator, file xuất có đuôi là
- Macromedia Flash : Tạo hoạt hình và các ứng dụng đồ họa cho web, file xuất có đuôi là fla, swf
Khi cho đĩa vào ổ CD rom thì sẽ có 1 cửa sổ pop up cho ta lựa chọn và cài đặt (ổ cứng của bạn phải còn ít nhất 200Mb (159 Mb))
III. GIAO DIỆN FLASH MX 8
1. Menu bar (Main toolbar) _Thanh tiêu đề: gồm các chức năng của flash hiển thị dạng menu tiêu đề như
-
File: chứa các lệnh về file như mở, tạo mới, xuất, nhập... (open, save and compact, import, export, publish.)
-
Edit: chứa các lệnh chỉnh sửa hình như copy, cut, paste.
-
View: chứa các lệnh hiển thị như zoom, snap, grid...
-
Insert:chứa các lệnh tạo Symbol (biểu tượng), thao tác với frame.
-
Modify:chứa các lệnh thao tác trên Symbol (convert to Symbol, break apart,transform, arrang, group).
-
Text chứa các công cụ tạo và hiệu chỉnh Text.
-
Commands:
-
Control: Chứa các lệnh preview.
-
Window: Chứa các panel.
-
Help: phần giúp đỡ.
2. Edit bar_Thanh trạng thái: Hiển thị đường dẫn của timeline hiện hành trong symbol nhiều cấp (stage, timeline)
3. Tools_Thanh công cụ (windows > tool) chứa các công cụ
-
Chọn và tạo đối tượng: (selection , subselection , Lasso , Oval , regtangle , polygon ....)
-
Vẽ: vẽ và hiệu chỉnh hình shape (Line , pencil , brush , pen ...) xoá ( erase )
-
Viết chữ (text tool )
-
Tô màu.( Eyedropper , Ink nk , bucket..ucket.. )
-
Điều khiển vùng làm việc. (hand , zoom )
4. Timeline_Thanh tiến trình (windows > timeline)
Chứa các layer (lớp), frame (khung), key frame (khung chủ). Đây là nơi định đoạt tất cả các thông số cho mọi chuyển động
5. Panel_Các bảng lệnh: (Windows > Design panel và coloDevelopment panel)
Design panel:
- Align: cân đều và sắp xếp các đối tượng với nhau
- Color mixer: tùy chọn và quy định kiểu màu đơn sắc (solid), màu pha (gradent) hay áp hình bitmap vào shape.
- Color swatches: hộp màu chứa sẳn các ô màu mẫu, chọn màu thuận tiện hơn color mixer, nhưng số màu chọn sẽ ít hơn
- Info: hiển thị và hiệu chỉnh các thông số về kích thước và vị trí của đối tượngủa đối tượng
- Scene: chứa các thông số các cảnh
- Transform: chứa phép biến đổi như xoay (rotate), định cỡ (scale), lật hình (mirror), đổ xiên (skew)
Development panel:
- Action: là nơi nhập các dòng lệnh actionscriptacti
- behavior: chứa các câu lệnh thông dụng dựng sẳn, thuận tiện cho người không quan tâm đến việc viết lệnh action script.
- component: Chứa các thành phần dựng sẵn như các menu, list, calendar, table, textbox..., textbox...
- component inspetor: hộp thoại kiểm soát và quản lý các thông số của component
- Debugger:
- output: Hiển thị kết quả, báo lổi chương trình trong testmode
- webservice: hiển thị và chỉnh sửa danh sách web services: như database, XML
Sắp xếp lại panel theo ý mình: drag 2 vạch đứng ở đầu trái thanh panel. Muốn neo (dock) các panel lại thì Drag gần vị trí neo mặc định của nó định của nó
6. Menu ngữ cảnh: là menu click phím phải chuột, trong mọi trường hợp đây là một thao tác thuận tiện nhất
7. Tuỳ biến các thông số mặc định trong Hộp thoại Preference (Edit > preference)
| Thẻ General>Thẻ General |
;) |
| - Undo levels <100 (khoảng 20) để nhẹ máy khi chạy chương trình |
| - Edit > preference > General
panel option > disable panel Docking Bỏ neo các bảng lệnh
timeline options > disable timeline Docking Bỏ neo hộp thoại timeline
|
| |
| - Tùy biến trang mặc định khi khởi động chương trình: chương trình: Edit > preferences > General > On launch:
Show Start page: Mở trang khởi động
last documents open: Mở file mới đóng gần nhất
no document: Không mở file nào cả file nào cả
|
Thẻ Warning (Edit> preference > Warning)
Hiển thị các hộp thoại cảnh báo |
| |
8. Hiển thị và tùy chọn các phím tắt: Edit > Keyboard Shortcuts
VÙNG NHÌN và TRANG VẼ
A. Tuỳ biến trang vẽ (stage)
Mở hộp thoại Document Properties bằng 1 trong 3 cách sau:
| - Modify > document |
| - Click lên size trong bảng lệnh properties |
| - Dclick lên Timeline |
;) |
- Dimensions: Kích thước trang vẽ tính bằng pixel, mặc định là 550 x 400
- Chỉnh kích thước trang vẽ theo:
. Máy in
. Nội dung trong trang vẽ
. mặc định (550px x 400px), kích thước trang A4 là 2480 x 3508
- Background color: Màu nền trang vẽ (chỉ áp được màu solid)
- Frame rate: Tốc độ hoạt hình, mặc định 12 fps (frame per second)
- Ruler units: Đơn vị của thước, mặc định là pixels
|
;) |
B. Menu View
|
Zoom in (Ctrl_=): phóng to
Zoom out (Ctrl_-): Thu nhỏ
Trường hợp muốn zoom chính xác thì chỉnh % trên thanh Timeline
|
;) |
Magnifier (Ctrl_1 hay Dclick lên ): trả trang vẽ (stage) về kích thước 100%.
Show Frame (Ctrl_2 hay Dclick lên ): cân trang vẽ vừa khung làm việc Show All (Ctrl_3): cân các hình trong trang vẽ vừa khung làm việc |
Đóng tất cả panel, mở rộng vùng làm việc (F4) |
|
Preview mode:
Outlines Chỉ hiện viền ngoài đối tượng theo màu của layer khi quan sát 1 nhóm hình phức tạp.
Fast tắc chế độ anti-aliasing và hiển thị hết các màu và đường nét các hình trong trang vẽ.
Antialias bật chế độ anti-aliasing cho lines, shapes, và hình bitmaps.
Antialias Text Làm tròn cạnh của text để giảm độ phân giải cho những chữ có kích thước lớn, mở file nhanh hơn
Full hiển thị đầy đủ trang thái của tất cả các hình trong trang vẽ, do tốn nhiều tài nguyên máy nên quá trình này có thể rất chậm chạp .
C. Nhóm công cụ điều khiển stage (View)
Hand Tool -H: - Giữ phím spaceBar để chuyển nhanh vào chế độ Hand tool.
- Dclick vào Hand tool để đưa stage vào giữa màn hình (như Ctrl_2)
Zoom Tool -M, Z: - Giữ Alt để chuyển qua lại phóng to, thu nhỏ.
- Dclick để thu stage về 100%
- Drag để chọn vùng muốn phóng to
|
Ý kiến trao đổi